Tài nguyên dạy học

Theo gương Bác

Tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của Đảng. Mục đích của tự phê bình và phê bình là: Làm cho phần tốt trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi; làm cho các tổ chức Đảng luôn luôn trong sạch, vững mạnh; để tăng cường đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng; để các tổ chức Đảng và đảng viên luôn hoàn thiện mình, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Tổ quốc và nhân dân giao cho.
Tự phê bình và phê bình phải được tiến hành thường xuyên, như người ta rửa mặt hàng ngày.
Tự phê bình phải thành khẩn. Thành khẩn, thành tâm, không “giấu bệnh sợ thuốc” sẽ giúp cho việc tự phê bình có kết quả tốt.
Phê bình phải trung thực, “không đặt điều”, “không thêm bớt”.
Tự phê bình và phê bình phải kiên quyết, “ráo riết”, không nể nang.
Tự phê bình và phê bình phải có tính chất xây dựng “phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau”.

CẢM ƠN CUỘC ĐỜI

XEM LỊCH - GIỜ

CẢNH ĐẸP VIỆT NAM

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Thị Thúy Vân)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào Mừng Thầy Cô

    3 khách và 0 thành viên

    SỰ KIỆN TRONG NGÀY

    Translate - Dịch

    THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG


    Power by

    Sắp xếp dữ liệu

    TRUYỆN CƯỜI

    TIỆN ÍCH

    ĐỀ CƯƠNG HỌC KỲ II.2011-2012

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Thu Thủy
    Ngày gửi: 08h:18' 14-04-2012
    Dung lượng: 77.0 KB
    Số lượt tải: 340
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
    MÔN: NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC: 2011-2012

    A.TIẾNG VIỆT
    I. Lí thuyết
    * Từ loại:
    Phó từ:
    Các loại phó từ

    * Biện pháp nghệ thuật
    1.So sánh
    a/ Khái niệm là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    b/ Cấu tạo: 2vế, 4 yếu tố
    c/ Các kiểu so sánh
    -So sánh ngang bằng
    VD: Trẻ em như búp trên cành
    -So sánh không ngang bằng
    VD: Con hơn cha là nhà có phúc
    2.Nhân hóa
    a/ Khái niệm là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.
    Có 4 kiểu nhân hoá:
    b/ Các kiểu nhân hóa
    -Trò chuyện tâm tình sự vật, xem sự vật như người
    VD: Buồn không hã trống?
    Trong những ngày hè
    Bọn mình đi vắng
    Chỉ còn tiếng ve
    - Dùng từ ngữ gọi người để gọi vật
    VD: Ông mặt trời thức giấc.
    - Dùng từ ngữ chỉ hành động , đặc điểm, tính chất của người để chỉ vật
    VD: Kiến
    Hành quân
    Đầy dường
    3.Ẩn dụ
    a/ Khái niệm
    Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự việc, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    b/ Có 4 kiểu ẩn dụ
    Ẩn dụ phẩm chất
    Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
    Ẩn dụ hình thức
    - Ẩn dụ cách thức
    4.Hoán dụ
    a/ Khái niệm
    . Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
    b/ Các kiểu hoán dụ:
    Lấy bộ phận chỉ toàn thể: Bàn tay ta làm nên tất cả
    Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.: Ngày Huế đổ máu
    Lấy vật chứa đụng để gọi vật bị chứa đụng: Cả phòng im lặng
    Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng: Trường Sơn chí lớn ông cha
    * Áo chàm đưa buổi phân li
    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
    Áo chàm( đồng bào dân tộc thiểu số phía Bắc (lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật)
    Áo nâu liền với áo xanh
    Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
    - Vì lợi ích mười năm trồng cây
    Vì lợi ích trăm năm trồng người
    Mười năm: thời gian trước mắt lấy cái cụ thể để
    Trăm năm: thời gian lâu dài gọi cái trừu tượng

    5/ Tác dụng của các BPNT
    6/ So sánh :ẩn dụ và So sánh

    * Câu-Thành phần câu
    1.Chủ ngữ
    a.Khái niệm
    b.Đặc điểm
    2.Vị ngữ
    a.Khái niệm
    b.Đặc điểm

    3. Câu trần thuật đơn
    4. Câu trần thuật đơn có từ là:
    là loại câu do một cụm C – V tạo thành, dùng để giới thiệu hoặc tả, kể về một sự việc, sự vật hay nêu ý kiến.
    Có 4 kiểu câu trần thuật đơn có từ là:
    Câu miêu tả VD: Hôm nay là một ngày trong trẻo và sáng sủa.
    Câu đánh giá VD: Người ta là hoa đất.
    Câu định nghĩa VD: Câu trần thuật đơn là câu được cấu tạo bởi một cụm chủ vị.
    Câu giới thiệu VD: Em là hoa hồng nhỏ.

    5.Câu tồn tại:
    6.Câu miêu tả
    7. Các cách chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ
    II .Bài tập: Làm lại các bài tập sau mỗi bài học của nội dung ôn tập phần lí thuyết trên.
    B.VĂN BẢN
    * Thơ:
    1/ Đêm nay Bác không ngủ:
    a/Đêm nay Bác không ngủ thể hiện tấm lòng yêu thương bao la của Bác Hồ với bộ đội và nhân dân, tình cảm kính yêu, cảm phục của bộ đội, của nhân dân ta đối với Bác
    b/ Thể thơ năm chữ, kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm.
    - Lời thơ giản dị, có nhiều hình ảnh thể hiện tình cảm tự nhiên, chân thành.
    - Sử dụng từ láy tạo giá
     
    Gửi ý kiến