Tài nguyên dạy học

Theo gương Bác

Tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của Đảng. Mục đích của tự phê bình và phê bình là: Làm cho phần tốt trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi; làm cho các tổ chức Đảng luôn luôn trong sạch, vững mạnh; để tăng cường đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng; để các tổ chức Đảng và đảng viên luôn hoàn thiện mình, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Tổ quốc và nhân dân giao cho.
Tự phê bình và phê bình phải được tiến hành thường xuyên, như người ta rửa mặt hàng ngày.
Tự phê bình phải thành khẩn. Thành khẩn, thành tâm, không “giấu bệnh sợ thuốc” sẽ giúp cho việc tự phê bình có kết quả tốt.
Phê bình phải trung thực, “không đặt điều”, “không thêm bớt”.
Tự phê bình và phê bình phải kiên quyết, “ráo riết”, không nể nang.
Tự phê bình và phê bình phải có tính chất xây dựng “phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau”.

CẢM ƠN CUỘC ĐỜI

XEM LỊCH - GIỜ

CẢNH ĐẸP VIỆT NAM

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Thị Thúy Vân)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào Mừng Thầy Cô

    2 khách và 0 thành viên

    SỰ KIỆN TRONG NGÀY

    Translate - Dịch

    THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG


    Power by

    Sắp xếp dữ liệu

    TRUYỆN CƯỜI

    TIỆN ÍCH

    DE KT HKI- DIA 7- DE 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường Thcs Nguyễn Văn Tư
    Ngày gửi: 20h:46' 28-12-2015
    Dung lượng: 115.5 KB
    Số lượt tải: 144
    Số lượt thích: 0 người

    PHÒNG GD&ĐT MỎ CÀY BẮC MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
    TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TƯ MÔN ĐỊA LÍ- Lớp 7

    Chủ đề(Nội dung)
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng thấp
    Vận dụng cao
    
    
    TN
    TL
    TN
    TL
    TN
    TL
    TN
    TL
    
    Môi trường đới nóng
    
    
    Trình bày thảm thực vật đặc trưng của các môi trường trong đới nóng
    
    
    Đọc biểu đồ nhiệt độ,lượng mưa
    
    
    
    30%= 3 đ
    
    
    1đ=33,3%
    
    
    2đ = 66,7%
    
    
    
    Môi trường đới ôn hòa
    - Biết vị trí đới ôn hòa trên bản đồ
    - Biết hậu quả ô nhiễm môi trường không khí,nước
    
    
    
    
    
    
    
    
    10%= 1 đ
    1 đ= 100%
    
    
    
    
    
    
    
    
    Môi trường hoang mạc
    Trình bày một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường hoang mạc
    
    
    Trình bày các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở hoang mạc
    
    
    
    
    
    
    1đ=33,3%
    
    
    2đ= 66,7%
    
    
    
    
    
    Châu Phi
    
    
    
    Trình bày đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp ở Châu Phi
    
    
    
    -Giải thích đặc điểm ngành kinh tế nông nghiệp ở Châu Phi
    
    
    
    
    
    2đ= 66,7%
    
    
    
    1đ= 33,3%
    
    TSĐ=10đ
    20%= 2đ
    50%= 5đ
    20%= 2đ
    10%= 1đ
    
    














    PHÒNG GD&ĐT MỎ CÀY BẮC KIỂM TRA HỌC KÌ I
    TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TƯ MÔN ĐỊA LÍ- Lớp 7


    Ngày thi..............................
    Họ tên HS............................
    Lớp................
    Điểm
    Nhận xét của giám khảo
    
    
    
    
    
    ĐỀ1
    I.TRẮC NGHIỆM.
    Khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng nhất( Mỗi câu đúng 0,25đ)
    1/ Hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở:
    A. Dọc theo 2 đường chí tuyến B. Ven xích đạo.
    C. Gần 2 cực Bắc, Nam D. Ven biển.
    2/ Hoang mạc có diện tích lớn nhất thế giới là:
    A. Ca-la-ha-ri B. Na-mip
    C. Xa-ha-ra D. Gô-bi
    3/ Châu lục hầu như không có diện tích hoang mạc là.
    A. Châu Á B. Châu Âu
    C. Châu Phi D. Châu Đại Dương
    4/ Nguồn thu nhập của các quốc gia vùng bắc phi chủ yếu dựa vào:
    A. Ngành chăn nuôi dê cừu. B.Ngành trồng trọt cây lương thực, cây ăn quả.
    C.Khai thác dầu khí D. Sự phát triển du lịch, dịch vụ.
    5/ Tình trạng ô nhiễm khí quyển ở đô thị đới ôn hòa chủ yếu do.
    A.Khí thải công nghiệp B. Khói bụi xe cộ
    C.Hóa chất nông nghiệp D. Câu a+c đúng.
    6/ Hậu quả của ô nhiễm nguồn nước ở đới ôn hòa.
    A. Tạo mưa axi1t B. Làm chết ngạt sinh vật sống dưới nước
    C. Tăng hiệu ứng nhà kính D.Tạo lổ thủng tầng ôzon.
    7/ Trong đới ôn hòa loại gió thường xuyên ảnh hưởng đến thời tiết khí hậu là.
    A. Gió tín phong B. Gió mùa tây Nam
    C.Gió tây ôn đới D. Gió đất, gió biển
    8/ Vị trí,giới hạn của môi trường đới ôn hòa.
    A. Dọc 2 bên đường chí tuyến B. Từ chí tuyến đến vòng cực ở cả 2 bán cầu
    C.Từ chí tuyến bắc đến chí tuyến nam D.Từ hai vòng cực đến hai cực.
    9/.Nối cột A với cột B cho phù hợp (Mỗi ý đúng 0,25đ)
    A B
    1.Xích đạo ẩm a.Thực vật nghèo nàn cằn cõi
    2.Nhiệt đới b.Thực vật đa dạng phong phú
    3.Hoang mạc c.Thực vật rừng thưa xavan
    4.Nhiệt đới gió mùa d.Thực vật rừng rậm xanh quanh năm
    e. Thực vật rừng lá kim
    1 + ........... ; 2 +.......... ; 3 +................. ; 4 +.................
    II. Tự luận
    Câu 10(3đ) Nêu đặc điểm ngành kinh tế nông nghiệp ở châu Phi?Tại sao ngành chăn nuôi ở châu Phi kém phát triển?
    Câu 11(2đ)Trình bày các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại trong các hoang mạc ngày nay? Vấn đề quan tâm hàng đầu ở hoang mạc là gì ?
    Câu 12(2đ)Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa sau đây.

    
    - Nhiệt độ cao nhất bao nhiêu 0C?
    - Nhiệt độ thấp nhất bao nhiêu 0C?
    - Biên độ nhiệt?
    - Các tháng mùa mưa?
    - Các tháng khô hạn?
    - Biểu đồ trên thuộc môi trường nào?

    ĐÁP ÁN ĐỊA LÍ 7( ĐỀ 1)

    Câu
    Nội dung
    Điểm
    
    I/. Trắc nghiệm: (3đ)
    Khoanh tròn ý đúng
    1-A
    2-C
    3-B
    4-C
    5-D
    6-B
    7-C
    8-B
    0,25đ
    0,25 đ
    0,25 đ
    0,25đ
    0,25 đ
    0,25 đ
    0,25 đ
    0,25 đ
    
    Nối ý
    1+d
    2+c
    3+a
    4+b
    0,25đ
    0,25đ
    0,25đ
    0,25đ
    
    II/. Tự luận: (7đ)

    
    
    
    Câu10(3đ)
    * Nông nghiệp.
    a. Ngành trồng trọt.
    - Cây công nghiệp: ca cao, cà phê.. được trồng ở duyên hải phía bắc vịnh Ghi-nê, phía đông châu Phi.
    - Cây lương thực: lúa mì, ngô, trồng nhiều ở các nước ven Địa Trung Hải và cộng hòa Nam Phi.
    - Cây ăn quả: Cam , chanh,nho, được trồng ở phần cực bắc và cực nam Châu Phi
    -Trồng trọt: có sự khác nhau về tỉ trọng và kĩ thuật canh tác giữa ngành trồng cây công nghiệp để xuất khẩu và ngành trồng cây lương thực.
    + Cây công nghiệp: được chú trọng phát triển theo hướng chuyên môn hóa nhằm mục đích xuất khẩu.
    + Cây lương thực: Chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu cây trồng.
    b. Ngành chăn nuôi
    - Chăn nuôi: kém phát triển, chăn thả gia súc là hình thức phổ biến.
    * Giải thích: Do điều kiên tự nhiên khí hậu khô hạn, thiếu nước, thiếu lương thực.diện tích hoang mạc rộng lớn
    

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ


    0,25đ

    0,25đ


    0,5đ



    
    Câu 11 (2 đ)
    * Hoạt động kinh tế cổ truyền:
    - Chăn nuôi du mục.
    - Trồng trọt trong ốc đảo.
    - Vận chuyển hàng hóa qua hoang mạc bằng lạc đà.
    - Nguyên nhân : do thiếu nước
    * Hoạt động kinh tế hiện đại:
    - Khoan sâu khai thác nước ngầm.
    - Khai thác khoáng sản( dầu mỏ)
    - Du lịch
    - Nguyên nhân: nhờ sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật
    * Vấn đề quan tâm hành đầu ở hoang mạc:
    - Thiếu nước
    - Cát lấn
    
    0,25đ
    0,25đ
    0,25đ



    0,25đ
    0,25đ
    0,25đ



    0,25đ
    0,25đ
    
    Câu 12(2đ)
     - Nhiệt độ cao nhất : 350C
    - Nhiệt độ thấp nhất :20 0C
    - Biên độ nhiệt: 15 0C
    - Các tháng mùa mưa: 5,6,7,8,9,10
    - Các tháng khô hạn:1,11,12
    - Biểu đồ trên thuộc môi trường nhiệt đới
    * Lưu ý: nhiệt độ có thể chênh lệch 1-20C vẫn chấp nhận.

    0,25đ
    0,25đ
    0,25đ
    0,25đ
    0,25đ
    0,75đ



    
    
     
    Gửi ý kiến