Tài nguyên dạy học

Theo gương Bác

Tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của Đảng. Mục đích của tự phê bình và phê bình là: Làm cho phần tốt trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi; làm cho các tổ chức Đảng luôn luôn trong sạch, vững mạnh; để tăng cường đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng; để các tổ chức Đảng và đảng viên luôn hoàn thiện mình, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Tổ quốc và nhân dân giao cho.
Tự phê bình và phê bình phải được tiến hành thường xuyên, như người ta rửa mặt hàng ngày.
Tự phê bình phải thành khẩn. Thành khẩn, thành tâm, không “giấu bệnh sợ thuốc” sẽ giúp cho việc tự phê bình có kết quả tốt.
Phê bình phải trung thực, “không đặt điều”, “không thêm bớt”.
Tự phê bình và phê bình phải kiên quyết, “ráo riết”, không nể nang.
Tự phê bình và phê bình phải có tính chất xây dựng “phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau”.

CẢM ƠN CUỘC ĐỜI

XEM LỊCH - GIỜ

CẢNH ĐẸP VIỆT NAM

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Thị Thúy Vân)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào Mừng Thầy Cô

    1 khách và 0 thành viên

    SỰ KIỆN TRONG NGÀY

    Translate - Dịch

    THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG


    Power by

    Sắp xếp dữ liệu

    TRUYỆN CƯỜI

    TIỆN ÍCH

    KT 1 TIET - SINH 9-DE 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường Thcs Nguyễn Văn Tư
    Ngày gửi: 17h:11' 29-12-2015
    Dung lượng: 63.5 KB
    Số lượt tải: 120
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
    Môn: Sinh học – Lớp 9


    Chủ đề
    Nhận biết
    (Bậc 1)
    Thông hiểu
    (Bậc 2)
    Vận dụng thấp
    (Bậc 3)
    Vận dụng cao
    (Bậc 4)
    
    Chương I: Các thí nghiệm của Menden

    
    - Nêu được ý nghĩa của pháp lai phân tích
    - Vận dụng được nội dung của qui luật phân li độc lập
    
    
    
    5%=0,5đ
    
    2 câu
    100%=0,5điểm
    
    
    
    Chương II: Nhiễm sắc thể

    Trình bày được diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
    Kết quả của quá trình giảm phân và phát sinh giao tử
    Nêu được đặc điểm của NST giới tính và so sánh với NST thường
    Trình bày được sự tạo thành ARN của gen
    
    50%=5đ
    1câu
    40%=2đ
    2câu
    10%=0,5đ
    2câu
    30%=1,5đ
    1 câu
    20%=1đ
    
    Chương III: ADN và gen
    Cấu tạo của ARN; các loại ARN và chức năng của chúng
    Nêu được mối quan hệ giũa gen và tính trạng
    Trình bày được nguyên tắc tự nhân đôi của ADN
    
    
    45%=4,5đ
    1câu
    22,2%= 1đ
    4câu
    66,7%=3đ
    1câu
    11,1%=0,5đ
    
    
    Tổng cộng
    100%=10đ
    2 câu
    30%=2điểm
    8 câu
    40%=4điểm
    3 câu
    20%=2điểm
    1 câu
    10%=1điểm
    
    

    Trường THCS Nguyễn Văn Tư ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
    Môn: Sinh học – Lớp 9

    Thời gian: 45 phút




    I./ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3đ)
    * Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: (2 đ)
    Câu 1 : Hai tinh bào bậc 1 qua giảm phân sẽ sinh ra bao nhiêu tinh trùng?
    A. 2 B. 4 C. 6 D. 8
    Câu 2 : Để xác định KG của cá thể mang tính trạng trội nào đó thuần chủng hay không thuần chủng người ta sử dụng:
    A. phép lai phân tích. B. phương pháp phân tích các thế hệ lai.
    C. giao phấn ngẫu nhiên. D. tự thụ phấn.
    Câu 3 : Kiểu gen nào dưới đây tạo nhiều giao tử nhất?
    A. Aabb. B. AaBb. C. AABb . D. aabb
    Câu 4 : mARN là kí hiệu của phân tử:
    A. ARN thông tin B. ARN vận chuyển
    C. ARN riboxom D. Câu A, B, C là đúng
    Câu 5 : Một tế bào sinh dưỡng có 2n = 12 (NST) sau quá trình giảm phân cho 2 tế bào con. Mỗi tế bào con chứa số NST là:
    A. 2n=12 B. 2n=6 C. n=12 D. n=6
    Câu 6 : Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định đặc tính của Protein :
    A. Cấu trúc bậc 1 B. Cấu trúc bậc 2
    C. Cấu trúc bậc 3 D. Cấu trúc bậc 4
    Câu 7 : Prôtêin bậc 2 có cấu tạo gồm:
    A. Một chuỗi axit amin cuộn dạng hình cầu
    B. Một chuỗi axit amin xoắn dạng lò xo
    C. Hai chuỗi axit amin không xoắn, cuộn
    D. Hai chuỗi axit amin xoắn dạng lò xo
    Câu 8: Tên gọi của phân tử ADN là :
    A. Nuclêotit B. Axit nuclêic
    C. Axit ribônuclêic D. Axit đêôxiribônuclêic
    * Cho các cụm từ: ribonuclêic, thông tin, vận chuyển axit amin, ribôxôm; hãy điền vào chổ trống: (1đ)
    ARN là loại axit …………………………, được chia thành 03 loại khác nhau :
    - mARN:truyền đạt……………………………………… qui định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp
    - tARN:có chức năng ……………………………………… tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin .
    - rARN:thành phần cấu tạo nên ………………………………………, nơi tổng hợp prôtêin.
    II./ TỰ LUẬN :
    1. Nêu điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính? (1,5đ)
    2. Viết sơ đồ và nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng? (2đ)
    3. Nêu diễn biến của NST trong nguyên phân ở kì giữa, kì sau? (2đ)
    4. Cho 1 đoạn gen có cấu trúc như sau :
    Mạch 1 : -A-T-X-G-A-X-T-G
     
    Gửi ý kiến