Tài nguyên dạy học

Theo gương Bác

Tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của Đảng. Mục đích của tự phê bình và phê bình là: Làm cho phần tốt trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi; làm cho các tổ chức Đảng luôn luôn trong sạch, vững mạnh; để tăng cường đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng; để các tổ chức Đảng và đảng viên luôn hoàn thiện mình, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Tổ quốc và nhân dân giao cho.
Tự phê bình và phê bình phải được tiến hành thường xuyên, như người ta rửa mặt hàng ngày.
Tự phê bình phải thành khẩn. Thành khẩn, thành tâm, không “giấu bệnh sợ thuốc” sẽ giúp cho việc tự phê bình có kết quả tốt.
Phê bình phải trung thực, “không đặt điều”, “không thêm bớt”.
Tự phê bình và phê bình phải kiên quyết, “ráo riết”, không nể nang.
Tự phê bình và phê bình phải có tính chất xây dựng “phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau”.

CẢM ƠN CUỘC ĐỜI

XEM LỊCH - GIỜ

CẢNH ĐẸP VIỆT NAM

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Thị Thúy Vân)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào Mừng Thầy Cô

    1 khách và 0 thành viên

    SỰ KIỆN TRONG NGÀY

    Translate - Dịch

    THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG


    Power by

    Sắp xếp dữ liệu

    TRUYỆN CƯỜI

    TIỆN ÍCH

    KT 1tiet sinh 8 - DE 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường Thcs Nguyễn Văn Tư
    Ngày gửi: 17h:07' 29-12-2015
    Dung lượng: 65.5 KB
    Số lượt tải: 128
    Số lượt thích: 0 người

    Tuần 11 KIỂM TRA 1 TIẾT
    Tiết 21 Môn : Sinh học 8
    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức:
    - Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản của các chương I, II, III
    - Đánh giá việc lĩnh hội kiến thức của học sinh.
    2. Kỹ năng:
    Rèn kỹ năng làm bài kiểm tra
    3.Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác.
    II. Chuẩn bị
    1. Chuẩn bị của GV: đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm
    2. Chuẩn bị của HS: giấy kiểm tra
    III. Tiến trình dạy học:
    *. Xác định mục tiêu của đề kiểm tra.
    - Đo mức độ tư duy của học sinh trong các chương: Khái quát cơ thể người, Sự vận động cơ thể, Tuần hoàn.
    - Mức độ kiểm tra: 10 điểm
    - Đối tượng học sinh: Khá – TB
    *. Xác định hình thức đề kiểm tra: Tự luận + Trắc nghiệm
    *. Ma trận đề kiểm tra:
    Tên
    chủ đề
    Nhận
    biết
    Thông
    hiểu
    Vận dụng ở cấp độ thấp
    Vận dụng ở cấp độ cao
    
    
    TN
    TL
    TN
    TL
    TN
    TL
    TN
    TL
    
    Chủ đề 1
    Mở đầu
    ( 01 tiết)
    Biết được vị trí của con người trong tự nhiên
    
    
    
    
    5% = 0,5 đ
    1 câu
    100% = 0,5 đ
    
    
    
    
    
    Chủ đề 2
    Khái quát cơ thể người
    ( 05 tiết)
    
    - Chức năng của mô liên kết.
    - Chức năng của nơ ron.
    - Phân biệt được sự khác nhau giữa cung phản xạ, vòng phản xạ
    
    
    25% = 2,5 đ
    
    2 câu
    40% =1đ
    
    
    1 câu
    60% = 1,5đ
    
    
    Chủ đề 3
    Sự vận động của cơ thể
    ( 06 tiết)
    Biết nguyên nhân nào dẫn đến mỏi cơ
    
    Tại sao khi ngã người già thường bị gãy xương

    Giải thích được hiện tượng khi cơ co bắp cơ ngắn lại to ra

    
    35% = 3,5 đ
    1 câu
    14% = 0,5 đ
    
    
    
    1 câu
    28% = 1,0 đ
    
    1 câu
    58% = 2,0đ
    
    Chủ đề 4
    Tuần hoàn
    ( 05 tiết)
    Biết được loại tế bào nào tham gia vận chuyển O2 & CO2
    Trình bày được chức năng của các loại mạch máu
    Giải thích được hiện tượng đông máu
    Giải thích được tại sao nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho nhóm AB chuyên nhận
    
    35% = 3,5 đ
    1 câu
    14% = 0,5 đ
    
    
    1 câu
    43% = 1,5 đ
    1 câu
    14% = 0,5 đ
    
    
    1 câu
    27% =1,0đ
    
    TS câu:
    TS điểm:
    100% = 10đ
    3 câu
    1,5 đ = 15%
    2 câu
    2 đ = 20%
    3 câu
    3 đ = 30%
    2 câu
    3,5 đ = 3,5%
    
    Tổng Số:
    100% = 10đ
    3 câu
    1,5đ = 15%
    0
    1 câu
    1đ = 10%
    1 câu
    1đ = 10%
    1 câu
    0,5đ = 5%
    2 câu
    2,5đ=25%
    0
    2 câu
    3,5đ=35%
    
    * Đề kiểm tra
    I. Trắc nghiệm: (3 điểm)
    Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau đây.
    Câu 1: Mô liên kết có chức năng là :
    A. Bảo vệ, hấp thụ B. Nâng đỡ, liên kết giữa các cơ quan
    C. Co dãn D. Tiếp nhận kích thích
    Câu 2. Chức năng của nơ ron là:
    A. Cảm ứng và dẫn truyền B. Tạo nên vòng phản xạ
    C. Trả lời kích thích D. Điều chỉnh phản ứng
    Câu 3: Trong tự nhiên con người thuộc lớp động vật nào. ( 0,5 đ)
    Lớp bò sát C. lớp thú
    Lớp chim D. nhóm khỉ hình người
    Câu 4: Tế bào tham gia vận chuyển oxi và cacbonic. ( 0,5đ)
    Bạch cầu C. Tiểu cầu
    Hồng cầu D. Cả A và B
    Câu 5: Nguyên nhân chính nào dẫn đến sự mỏi cơ. ( 0,5 đ)
    Thiếu oxi nên axitlac tích tụ trong cơ đầu độc cơ
    Do thiếu năng lượng
    Do lượng oxi sinh ra nhiều
    Lượng nhiệt sinh ra nhiều
    Câu 6: Tế bào nào tham gia vào quá trình đông máu.
    Hồng cầu C. Chất sinh tơ máu
    Bạch cầu D.
     
    Gửi ý kiến