Tài nguyên dạy học

Theo gương Bác

Tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của Đảng. Mục đích của tự phê bình và phê bình là: Làm cho phần tốt trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi; làm cho các tổ chức Đảng luôn luôn trong sạch, vững mạnh; để tăng cường đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng; để các tổ chức Đảng và đảng viên luôn hoàn thiện mình, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Tổ quốc và nhân dân giao cho.
Tự phê bình và phê bình phải được tiến hành thường xuyên, như người ta rửa mặt hàng ngày.
Tự phê bình phải thành khẩn. Thành khẩn, thành tâm, không “giấu bệnh sợ thuốc” sẽ giúp cho việc tự phê bình có kết quả tốt.
Phê bình phải trung thực, “không đặt điều”, “không thêm bớt”.
Tự phê bình và phê bình phải kiên quyết, “ráo riết”, không nể nang.
Tự phê bình và phê bình phải có tính chất xây dựng “phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau”.

CẢM ƠN CUỘC ĐỜI

XEM LỊCH - GIỜ

CẢNH ĐẸP VIỆT NAM

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Thị Thúy Vân)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào Mừng Thầy Cô

    1 khách và 0 thành viên

    SỰ KIỆN TRONG NGÀY

    Translate - Dịch

    THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG


    Power by

    Sắp xếp dữ liệu

    TRUYỆN CƯỜI

    TIỆN ÍCH

    KT 45' - sinh 7-DE 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường Thcs Nguyễn Văn Tư
    Ngày gửi: 17h:05' 29-12-2015
    Dung lượng: 88.5 KB
    Số lượt tải: 102
    Số lượt thích: 0 người

    MA TRẬN ĐỀ KT 45 PHÚT - SINH 7


    Chủ đề

    Nhận biết
    (Bậc 1)
    Thông hiểu
    (Bậc 2)
    Vận dụng ở cấp độ thấp
    (Bậc 3)
    Vận dụng ở cấp độ cao
    (Bậc 4)
    
    Chương I:

    ĐVNS
    Biết cấu tạo, đđ của ĐVNS.
    
    
    
    
     10 % tổng số điểm= 1 điểm;
    TN = 2câu
    100%= 1 đ
    2 câu TN = câu 1,2
    
    
    
    
    Chương II:
    Ruột Khoang
    - Nhận biết hình dạng của Sứa.
    -Hiểu đđ chung của Ruột khoang.
    
    
    
     30% tổng số điểm= 3điểm; TN = 2 câu
    TL = 1câu
    16.7% = 0.5 đ
    1câu TN=câu 6

     83.3% = 2.5đ
    1câu TN = câu 5
    1câu TL=câu 4
    
    
    
    Chương III:

    Các ngành giun
    - Biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh
    Tác hại của giun đũa
    -Vận dụng mổ giun đất
    - Tác hại của giun tròn
    
    
     60% tổng số điểm= 6.0 đ
    TL= 3 câu
    TN = 2 câu
    25% = 1.5đ
    1 câu TL = câu 3


    25% = 0.5đ
    1câu TL= câu 2

    50%= 3 đ
    1 câu TL= câu 1
    2câu TN = câu 3,4

    
    
    Tổng số điểm 100% = 10 đ
    4 câu = 3,0 điểm 30%
    3 câu = 4,0 điểm
    40 %
    3câu = 3 điểm
    30%
    
    
    TC: TN = 6câu = 3 đ ; TL = 4 câu = 7 điểm
    
    
    
    
    
    













    PHÒNG GD&ĐT MỎ CÀY BẮC ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
    TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TƯ NĂM HỌC
    Môn : Sinh học Khối lớp 7


    Họ và tên HS

    …………………………….

    Lớp:……………..

    Điểm


    Lời phê của GV


    Chữ kí của GV

    ………………………..

    ………………………..
    
    
    A- TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 đ)
    Chọn 1 câu đúng và đầy đủ nhất bằng cách khoanh tròn chữ A, B, C hoặc D.
    Câu 1: Chân giả của trùng biến hình được tạo thành nhờ :
    A. Nhân B. Chất nguyên sinh C. Không bào tiêu hóa D. Không bào co bóp
    Câu 2: Trùng roi xanh bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ bộ phận gì?
    A. Màng cơ thể B. Nhân C. Hạt dự trữ D. Không bào co bóp
    Câu 3: Giun đất có đai sinh dục gồm mấy đốt ?
    A. 1 đốt B. 2 đốt C. 3 đốt D. 4 đốt
    Câu 4: Trong các loài giun tròn dưới đây, giun nào kí sinh ở thực vật ?
    A. Giun kim B. Giun móc câu C. Giun rễ lúa D. Giun đũa
    Câu 5: Tế bào gai có vai trò thế nào trong đời sống Thủy tức ?
    A. Bắt mồi, tự vệ B. Tiêu hóa thức ăn C. Sinh sản D. Trao đổi khí
    Câu 6: Sứa thích nghi với đời sống ở môi trường nào ?
    A. ở nước lợ B. ở nước ngọt C. ở biển D. ở cạn

    B. PHẦN TỰ LUẬN : ( 7 đ)
    Câu 1: Nêu các bước mổ giun đất. ( 2 đ)
    Câu 2: Giun đũa kí sinh ở đâu và gây ra hậu quả gì đối với con người ? ( 1.5 đ)
    Câu 3: Nêu biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người. ( 1.5 đ)
    Câu 4: Nêu đặc điểm chung của ngành Ruột khoang. ( 2 đ)














    PHÒNG GD&ĐT MỎ CÀY BẮC HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA 45 PHÚT
    TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TƯ NĂM HỌC
    Môn : Sinh học - Khối lớp 7


    A- TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 đ) Mỗi câu đúng đạt 0.5 điểm

    Câu hỏi
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    
    Trả lời
    B
    D
    C
    C
    A
    C
    
    
    B. PHẦN TỰ LUẬN : ( 7 đ)
    Câu 1 : ( 2 điểm) – Nêu đúng mỗi bước đạt 0.5 điểm
    Bước 1 : Đặt giun nằm sấp giữa khai mổ. Cố định đầu và đuôi bằng 2 đinh ghim.
    Bước 2: Dùng kịp kéo da, dùng kéo cắt một đường chính giữa lưng về phía đuôi.
    Bước 3: Đổ nước
     
    Gửi ý kiến