Tài nguyên dạy học

Theo gương Bác

Tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của Đảng. Mục đích của tự phê bình và phê bình là: Làm cho phần tốt trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi; làm cho các tổ chức Đảng luôn luôn trong sạch, vững mạnh; để tăng cường đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng; để các tổ chức Đảng và đảng viên luôn hoàn thiện mình, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Tổ quốc và nhân dân giao cho.
Tự phê bình và phê bình phải được tiến hành thường xuyên, như người ta rửa mặt hàng ngày.
Tự phê bình phải thành khẩn. Thành khẩn, thành tâm, không “giấu bệnh sợ thuốc” sẽ giúp cho việc tự phê bình có kết quả tốt.
Phê bình phải trung thực, “không đặt điều”, “không thêm bớt”.
Tự phê bình và phê bình phải kiên quyết, “ráo riết”, không nể nang.
Tự phê bình và phê bình phải có tính chất xây dựng “phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau”.

CẢM ƠN CUỘC ĐỜI

XEM LỊCH - GIỜ

CẢNH ĐẸP VIỆT NAM

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Thị Thúy Vân)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào Mừng Thầy Cô

    1 khách và 0 thành viên

    SỰ KIỆN TRONG NGÀY

    Translate - Dịch

    THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG


    Power by

    Sắp xếp dữ liệu

    TRUYỆN CƯỜI

    TIỆN ÍCH

    KTHK 1-Sinh 7 - DE 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường Thcs Nguyễn Văn Tư
    Ngày gửi: 17h:06' 29-12-2015
    Dung lượng: 91.5 KB
    Số lượt tải: 125
    Số lượt thích: 0 người

    MA TRẬN ĐỀ THI HK I - SINH 7

    Chủ đề

    Nhận biết
    (Bậc 1)
    Thông hiểu
    (Bậc 2)
    Vận dụng ở cấp độ thấp
    (Bậc 3)
    Vận dụng ở cấp độ cao
    (Bậc 4)
    
    Chương I:

    ĐVNS
    
    Hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi.
    
    
    
     10% tổng số điểm= 1 đ
    TN = 1 câu
    
    100%= 1 đ
    1 câu TN= câu 5

    
    
    
    Chương II:
    Ruột Khoang
    
    -Hiểu đđ chung của Ruột khoang.
    
    
    
     20% tổng số điểm= 2 đ
    TL= 1 câu

    
     100%= 2 đ
    1 câu TL= câu 1

    
    
    
    Chương III:

    Các ngành giun
    Biết nơi nơi sống của giun.
    
    -Vận dụng mổ giun đất

    
    
     25% tổng số điểm= 2.5 đ
    TL= 1câu
    TN = 1 câu
    25% = 0.5đ
    1 câu TN = câu 1


    
    80%= 2 đ
    1 câu TL= câu 2

    
    
    Chương IV
    Thân mềm
    Biết một số tập tính của thân mềm
    
    
    



    
     10% tổng số điểm= 1 đ
    TN = 1 câu
    100%= 1 đ
    1 câu TL= câu 4

    
    
    
    
    Chương V
    Chân khớp
    Biết đặc điểm cấu tạo của chân khớp.
    Hiểu cấu tạo thích nghi với MT sống.
    
    Vận dụng vào thực tế.
    
    30% tổng số điểm= 3 đ
    TN = 2 câu
    TL= 2 câu
    33.3%= 1 đ
    1 câu TN= câu 2
    1 câu TN= câu 3
    33.3%= 1 đ
    1 câu TL= câu 5

    
    33.3%= 1 đ
    1 câu TL= câu 3

    
    Chương VI
    ĐV có xương sống
    -Đặc điểm đời sống cá chép.
    
    
    
    
    5% tổng số điểm= 0.5 đ
    TN = 1 câu
    100%= 0.5 đ
    1 câu TN= câu 4

    
    
    
    
    Tổng số điểm 100% = 10 đ
    5 câu = 3,0 điểm 30%
    3 câu = 4,0 điểm
    40 %
    1câu = 2 điểm
    20%
    1câu = 1 điểm
    10%
    
    


    PHÒNG GD&ĐT MỎ CÀY BẮC ĐỀ KIỂM TRA THI HỌC KỲ I
    TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TƯ NĂM HỌC
    Môn : Sinh học Khối lớp 7


    Thời gian làm bài : 45 phút
    Phần trắc nghiệm:10 phút
    Phần tự luận : 35 phút

    Họ và tên HS

    …………………………….

    Lớp:……………..

    Điểm


    Lời phê của GV


    Chữ kí của giám thị

    ………………………..

    ………………………..
    
    
    I/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3 điểm)
    Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng, trong các câu sau đây:
    Câu 1: Sán bã trầu kí sinh ở đâu ?
    A. Trong máu người B. Trong ruột lợn
    C.Trong ruột non người D. trong gan, mật, trâu bò.
    Câu 2: Cơ thể Châu chấu gồm :
    A. 3 phần : đầu, ngực, bụng B. 2 phần : đầu – ngực và bụng
    C. 4 phần : đầu, ngực, bụng, đuôi. D. 4 phần : đầu, ngực, bụng,đuôi, râu
    Câu 3: Ở nhện, bộ phận nào có chức năng bắt mồi và tự vệ ?
    A. Đôi chân xúc giác. B. Đôi kìm có tuyến độc
    C. Núm tuyến tơ D. Bốn đôi chân bò
    Câu 4: Cá chép thường sống ở môi trường nào ?
    A. Nước lợ B. Nước mặn
    C. Nước ngọt D. Cả A, B và C.
    Câu 5: Bằng các cụm từ : Tế bào, trùng roi, trùng biến hình, đơn bào, đa bào, em hãy điền vào câu nhận xét sau đây về tập đoàn trùng roi:
    Tập đoàn(1)………………..dù có nhiều (2)………………nhưng chỉ là một nhóm động vật(3)…………………Vì mỗi tế bào vẫn vận động và dinh dưỡng độc lập. Tập đoàn trùng roi được coi là hình ảnh mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật(4)………………….





    PHÒNG GD&ĐT MỎ CÀY BẮC ĐỀ KIỂM TRA THI HỌC KỲ I
    TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TƯ NĂM HỌC
    Môn : Sinh học - Khối lớp 7


    Thời gian làm bài : 45 phút
    Phần trắc nghiệm:10
     
    Gửi ý kiến