Tài nguyên dạy học

Theo gương Bác

Tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của Đảng. Mục đích của tự phê bình và phê bình là: Làm cho phần tốt trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi; làm cho các tổ chức Đảng luôn luôn trong sạch, vững mạnh; để tăng cường đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng; để các tổ chức Đảng và đảng viên luôn hoàn thiện mình, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Tổ quốc và nhân dân giao cho.
Tự phê bình và phê bình phải được tiến hành thường xuyên, như người ta rửa mặt hàng ngày.
Tự phê bình phải thành khẩn. Thành khẩn, thành tâm, không “giấu bệnh sợ thuốc” sẽ giúp cho việc tự phê bình có kết quả tốt.
Phê bình phải trung thực, “không đặt điều”, “không thêm bớt”.
Tự phê bình và phê bình phải kiên quyết, “ráo riết”, không nể nang.
Tự phê bình và phê bình phải có tính chất xây dựng “phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau”.

CẢM ƠN CUỘC ĐỜI

XEM LỊCH - GIỜ

CẢNH ĐẸP VIỆT NAM

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Thị Thúy Vân)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào Mừng Thầy Cô

    1 khách và 0 thành viên

    SỰ KIỆN TRONG NGÀY

    Translate - Dịch

    THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG


    Power by

    Sắp xếp dữ liệu

    TRUYỆN CƯỜI

    TIỆN ÍCH

    NGAN HANG CAU HOI TOAN 9 HK 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Hồng Thắm
    Ngày gửi: 16h:36' 24-09-2017
    Dung lượng: 229.3 KB
    Số lượt tải: 41
    Số lượt thích: 0 người
    CÂU HỎI ÔN TẬP HK I
    CHƯƠNG 1:
    HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
    PHẦN TRẮC NGHIỆM


    cho hình 1 như sau



    Câu 1: Độ dài cạnh AB ở hình 1 bằng:
    A. B.  C.10 D. 
    Câu 2: Độ dài AH ở hình 1 bằng :
    A. B.  C.10 D. 
    Câu 3: Cho tam giác DEF vuông tại D . Khi đó giá trị cos E bằng:
    A. B.  C.  D. 
    Câu 4:Hình vẽ dựng góc nhọn  sao cho sin =  là:
    
    Cho hình 2 như sau:
    
    Hình 2
    Câu 5: Độ dài đường cao AH bằng:
    A. B.2 C. D. 
    Câu 6: Độ dài cạnh AC bằng:
    A. B.2 C.  D.2
    Câu 7: cho  = 400 , = 500. Khi đó:
    A.Sin < sin B. Sin < tg C. Sin = cos D. Sin = sin
    Câu 8: Giá trị của biểu thức sin2 + cotg2.sin2 bằng:
    A.1 B.cos2 C.sin2 D.2
    ĐÁP ÁN:
    1D; 2A; 3B; 4D; 5B; 6C; 7C; 8A

    PHẦN TỰ LUẬN
    Bài 1:Cho tam giác ABC vuông tại A, với các cạnh góc vuông là 7cm và 24cm. kẻ đường cao AH.
    a/ Tính độ dài các cạnh AH, BH, CH
    b/ Tính diện tích tam giác ABC.
    Giải

    a/ ABC vuông tại A theo Pitago
    BC = =25
    Theo hệ thức AH.BC = AB.AC
    AH = = = 6,25
    Ta có AB2 =BH.BC  BH = =  = 1,96
    AC2 =CH.BC  CH = =  = 23,04
    b/ cm2
    Bài 2 : Cho (DEF như hình vẽ:
    a/Tính các TSLG của góc E (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư)
    b/Tính  ;  (Kết quả làm tròn đến độ)
    Giải

    a/ Ta có :
    EF2 =DE2 + DF2 = 52 + 122 = 169
    (EF = 13(cm)
    *sin E =  =   0,9231
    *Cos E = =   0,3846
    *tgE =  =  = 2,4
    *CotgE =  =   0,4167
    b/ Ta có : sin E  0,9231 (  670
     + = 900(Hai góc phụ nhau)
    (  = 900 -   230
    Bài 3 : Cho (ABC có AB = 10 cm,  = 250,  = 500. Từ A kẻ đường cao AH .Tính AH, AC?
    (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba)



    a/ Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong (AHB vuông tại H:
    AH = AB.sin B = 10.sin250  4,226 (cm)
    b/ Trong (AHC vuông tại H: Sin C = 
    (AC =   5,517 (cm)
    Bài 4: Cho tam giác ABC vuông tại A, AC= 5cm, Biết cotgB = 2,4.
    a/ Tính AB,BC
    b/ Tính tỉ số lượng giác của góc C.
    Giải

    a/ Tam giác ABC vuông ở A, ta có:
    cotgB = = 2,4 mà AC = 5
    nên = 2,4 ( AB = 12 cm
    Theo Pitago ta có:
    BC2 = AB2 + AC2 = 52 + 122 =169
    ( BC = 13 cm
    b/ Ta có :
    sinC = = 0,931
    cosC = = 0,3847
    tgC = = =2,4
    cotgC = = 0,4167
    Bài 5:Cho tam giác ABC nhọn, đường cao AH. Gọi M, N lần lượt là hình chiếu của H lên cạnh AB, AC.
    a/ Chứng minh AM.AB = AN.AC
    b/ Chứng minh = sin2B.sin2C

    Giải
    a/ (AHB vuông tại H(gt) có HM là đường cao, ta có:
    AH2 =AM.AB (hệ thức lượng) (1)
    Tương tự với (AHC có đường cao HN, ta có:
    AH2 =AN.AC (
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓