Tài nguyên dạy học

Theo gương Bác

Tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của Đảng. Mục đích của tự phê bình và phê bình là: Làm cho phần tốt trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi; làm cho các tổ chức Đảng luôn luôn trong sạch, vững mạnh; để tăng cường đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng; để các tổ chức Đảng và đảng viên luôn hoàn thiện mình, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Tổ quốc và nhân dân giao cho.
Tự phê bình và phê bình phải được tiến hành thường xuyên, như người ta rửa mặt hàng ngày.
Tự phê bình phải thành khẩn. Thành khẩn, thành tâm, không “giấu bệnh sợ thuốc” sẽ giúp cho việc tự phê bình có kết quả tốt.
Phê bình phải trung thực, “không đặt điều”, “không thêm bớt”.
Tự phê bình và phê bình phải kiên quyết, “ráo riết”, không nể nang.
Tự phê bình và phê bình phải có tính chất xây dựng “phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau”.

CẢM ƠN CUỘC ĐỜI

XEM LỊCH - GIỜ

CẢNH ĐẸP VIỆT NAM

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Thị Thúy Vân)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào Mừng Thầy Cô

    1 khách và 0 thành viên

    SỰ KIỆN TRONG NGÀY

    Translate - Dịch

    THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG


    Power by

    Sắp xếp dữ liệu

    TRUYỆN CƯỜI

    TIỆN ÍCH

    NGAN HANG DE VAN 7 HK/II

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thị Kiều Nga
    Ngày gửi: 09h:23' 24-04-2016
    Dung lượng: 97.0 KB
    Số lượt tải: 458
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA VĂN

    Tên chủ đề: NGHỊ LUẬN DÂN GIAN VIỆT NAM,
    NGHỊ LUẬN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM

    I. Mô tả chuẩn kiến thức kĩ năng, thái độ và các mức độ yêu cầu năng lực học sinh
    1. Mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ
    a) Kiến thức
    - Nghị luận dân gian Việt Nam: Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật một số bài tục ngữ: dạng nghị luận ngắn gọn, khúc chiết, đúc kết những bài học kinh nghiệm về tự nhiên, xã hội, con người, nghệ thuật dùng các biện pháp tu từ, đối lập vần.
    - Nghị luận hiện đại Việt Nam: hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, cách bố cục chặt chẽ, ngôn ngữ thuyết phục, giàu cảm xúc, ý nghĩa thực tiễn và giá trị nôi dung một số tác phẩm hoặc đoạn trích bàn luận về những vấn đề xã hội (tinh thần yêu nước của nhân dân, đức tính giản dị của Bác Hồ, sự giàu đẹp của tiếng Việt, ý nghĩa văn chương).
    b) Kĩ năng
    Bước đầu nhận biết được sự khác biệt giữa tục ngữ và thành ngữ
    c) Thái độ
    - Trân trọng, tự hào những bài học kinh nghiệm của ông cha.
    - Tự hào về truyền thống yêu nước, đức tính tốt đẹp, giàu đẹp của tiếng Việt.
    2. Mô tả các mức độ phát triển năng lực cho học sinh

    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng thấp
    Vận dụng cao
    
    Khái niệm, giới thiệu, kể tên
    Tìm và giải thích nghĩa, nêu quan điểm
    Khái quát
    Phân tích
    
    
    II. Xây dựng ngân hàng câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực
    1. Câu hỏi nhận biết (4 – 5 câu)
    a) Tục ngữ là gì?
    Đáp án: Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về: quy luật của thiên nhiên, kinh nghiệm lao động sản xuất, kinh nghiệm về con người và xã hội.
    b) Giới thiệu vài nét chính về Phạm Văn Đồng
    Đáp án: (1906 - 2000) ở xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
    - Là nhà cách mạng nổi tiếng, nhà văn hóa lớn.
    - Tham gia cách mạng từ năm 1925, giữ nhiều cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
    - Từng là thủ tướng chính phủ trên ba mươi năm.
    c) Chép nguyên văn bốn trong tám câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất?
    Đáp án: - Tấc đất tấc vàng; Nhất thì, nhì theo
    - Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống; Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt
    d) Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm nghị luận đã học?
    Đáp án: - Tinh thần yêu nước, của nhân dân ta của Hồ Chí Minh
    - Sự giàu đẹp của Tiếng Việt của Đặng Thai Mai
    - Đức tính giản dị của Bác Hồ của Phạm Văn Đồng
    - Ý nghĩa văn chương của Hoài Thanh
    2. Câu hỏi thông hiểu (4 – 5 câu)
    a. Trình bày nội dung văn bản “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt”
    Đáp án: Bài văn chứng minh sự giàu có và đẹp đẻ của Tiếng Việt trên nhiều phương tiện: ngữ câu, từ vựng, ngữ pháp. Tiếng Việt, với những phẩm chất bền vững và giàu khả năng sáng tạo trong quá trình phát triển lâu dài của nó, là một biểu hiện hùng hồn sức sống của dân tộc.
    b) Tìm ra bốn câu tục ngữ về con người và xã hội trong các câu tục ngữ sau
    Đói cho sạch, rách cho thơm
    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
    Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
    Không thầy đố mày làm nên
    Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

    Nhất thì, nhì thục
    Học ăn, học nói, học gói, học mở
    Đáp án: Đói cho sạch, rách cho thơm
    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
    Không thầy đố mày làm nên
    Học ăn, học nói, học gói, học mở
    c) Tìm 1 câu tục ngữ về thiên nhiên, 1 câu tục ngữ về lao động sản xuất và cho biết nghĩa của chúng.
    Đáp án: Ráng mỡ gà có nhà: Trời ráng sắc vàng màu mở gà thì sắp có bão.
    - Tấc đất, tấc vàng: Đất coi như
     
    Gửi ý kiến