BÁO CÁO SƠ KẾT HKI NĂM HỌC 2011 - 2012
PHÒNG GD&ĐT MỎ CÀY BẮC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TƯ Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Số: /BCĐK-NVT Tân Thành Bình, ngày 03 tháng 1 năm 2011
BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2011 – 2012
Thực hiện Chỉ thị số 04/CT.UBND ngày 15/8/2011 của UBND Tỉnh Bến Tre về việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2011 - 2012, Công văn 146/PGD&ĐT ngày 24/8/2011 của phòng Giáo dục và Đào Tạo Mỏ Cày Bắc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ THCS, Nghị quyết hội nghị cán bộ công chức đầu năm học của trường.
Căn cứ Hướng dẫn số 262/PGD&ĐT của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc báo cáo sơ kết học kỳ I.
Trường THCS Nguyễn Văn Tư báo cáo kết quả đạt được trong học kỳ I năm học 2011 – 2012 với các nội dung như sau:
A. Đánh giá tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ trọng tâm học kỳ I:
1.Thuận lợi:
Đội ngũ giáo viên đủ số lượng, năng lực chuyên môn vững vàng. Chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
Nền nếp nhà trường được xây dựng nhiều năm, ổn định.
Cơ sở vật chất ổn định kiên cố, phòng học và bàn ghế được bố trí đầy đủ đúng quy cách, phòng chức năng đẩy đủ, khuôn viên rộng thoáng mát, an toàn.
Hệ thống chính trị trong nhà trường vững mạnh, nội bộ đoàn kết thống nhất, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường đều có tinh thần trách nhiệm cao trong thực hiện nhiệm vụ.
Lãnh đạo phòng Giáo dục, lãnh đạo địa phương và Hội CMHS luôn quan tâm gắn kết với nhà trường hỗ trợ thực hiện các hoạt động giáo dục có hiệu quả.
2. Khó khăn:
Chất lượng đầu vào lớp 6 chưa đều, không có sự sàn lọc.
Môn Tin học thiếu giáo viên (1GV/28lớp)
Một bộ phận học sinh còn lười học hoặc gia đình khó khăn, không sống chung với bố mẹ, người giám hộ thiếu quan tâm.
Môi trường xã hội còn nhiều mặt xấu tác động.
Trong năm học có 4 giáo viên và 1 nhân viên nghỉ sanh, 2 giáo viên nghỉ hưu, 1 giáo viên chuyển công tác, nên phải có nhiều lần điều chỉnh phân công sẽ có ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn.
B. Kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm học kỳ I
1.Tình hình triển khai các cuộc vận động và phong trào thi đua:
Hiệu trưởng đã triển khai đầy đủ các chủ đề trọng tâm trong năm học nầy đó là:
Thực hiện chủ đề năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục, thông qua hội nghị cán bộ công chức đầu năm để phát động phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực và triển khai các cuộc vận động của ngành.
- Thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Mỗi thầy cô đều tận tụy với công việc, ra sức thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, mỗi giáo viên đều đăng ký học tập để nâng trình độ biết ứng dụng công nghệ thông tin đến cuối năm học. Trong kỳ họp hội đồng hàng tháng chi bộ Đảng đều có chọn 1 chuyên đề để giáo dục tư tưởng trong nội bộ, giữ được sự đoàn kết và nêu gương tốt cho học sinh.
- Cuộc vận động “Hai không” được thực hiện nghiêm túc không có giáo viên sai phạm, thi học kỳ I không có học sinh vi phạm quy chế thi, giáo viên coi thi nghiêm túc, chấm thi đúng đáp án biểu điểm, ghi điểm, cộng điểm, đánh giá xếp loại học sinh đúng quy chế. Qua kiểm tra chấm phúc khảo của Phòng Giáo dục các môn: Ngữ văn, Sử, Địa Tiếng Anh, Toán, Lý, Hóa, Sinh, mỗi môn chấm ngẫu nhiên 20 bài thì vẫn còn sai lệch so với đáp án từ 0,25 đến 0,5 điểm.
- Cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”: Mỗi cán bộ, giáo viên đều có đăng ký một đề tài đổi mới áp dụng trong năm học. Đã có 54 tên đề tài do GV đăng ký thực hiện trong năm học. Phong trào viết SKKN giáo dục được duy trì.
Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”: Được tiếp tục phát triển thiết thực hiệu quả , phù hợp với điều kiện của nhà trường. Học sinh dần dần tạo được thói quen giao tiếp thân thiện, biết giữ vệ sinh, bảo vệ cây trồng. Cây xanh tạo bóng mát đang phát triển.
- Tổ chức nhiều hoạt động vui chơi, tham gia thể dục thể thao Hội Khỏe Phù Đổng cấp trường, cấp huyện, thực hiện các hoạt động giao lưu, tạo sự hứng thú học tập, rèn kỹ năng sống, hiểu biết các giá trị văn hóa, truyền thống; tham gia các hoạt động hội thi Giải toán trên mạng Internet đến vòng 9, Olimpic Tiếng Anh trên Internet chuẩn bị thi vòng 20 (vòng huyện) có 10 thí sinh dự thi, thi giải Toán trên máy tính cầm tay có 4 học sinh dự thi không đạt giải; thi văn hay chữ tốt có 8 học sinh đạt giải vòng huyện. Hội thi nghiên cứu khoa học Intel – ISEF có 2 đề tài của học sinh được chọn cấp huyện (1 giải nhất, 1 giải khuyến khich)
2. Quy mô phát triển trường, lớp, học sinh:
Trường lớp ổn định, cơ sở vật chất đáp ứng tốt cho nhu cầu học tập của học sinh.
Phòng học: 20 phòng kiên cố, đủ đáp ứng cho các lớp học.
Phòng chức năng: Các phòng bộ môn Lý, Hóa, Sinh, Ngoại ngữ, Nhạc, Tin học, văn phòng, thư viện, thiết bị, phòng họp, hội trường, phòng Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, y tế kiên cố đúng quy cách.
Đầu năm nhà trường đã bổ sung các quy định cụ thể về việc sử dụng cơ sở vật chất để GV và học sinh thực hiện, đã có hiệu quả tiết kiệm và ngăn chặn hư hỏng tài sản.
Huy động đầu năm học 28 lớp 877 học sinh, nữ 427; giảm so với năm trước 17 em, trong đó tuyển mới lớp 6: 227 (100% học sinh dự tuyển); huy động học sinh bỏ học trở lại lớp 4 em.
3.Tình hinh học sinh:
- Cuối học kỳ: 869, giảm 8 trong đó chuyển trường 4, bỏ học 4, tỉ lệ 0,45% tương đương cùng kỳ năm trước, chia ra:
Khối lớp 6: 0
Khối lớp 7: 1
Khối lớp 8: 1
Khối lớp 9: 2
Các trường hợp bỏ học đều rơi vào những học sinh học yếu, cha mẹ ít quan tâm nên các em thường hay trốn học, cúp tiết. Một trường hợp học sinh lớp 9 gia đình rất quan tâm nhưng học sinh không chịu học.
Giáo viên chủ nhiệm đã có nhiều giải pháp ngăn chặn học sinh có nguy cơ bỏ học như chia xẻ khó khăn trong học tập, giúp đở học phẩm, kết hợp với gia đình để kiểm soát những học sinh thường hay trốn học. Mặt khác Ban chỉ đạo CMC và PCGD đã vận động kịp thời học sinh bỏ học trở lại lớp.
Tất cả các trường hợp học sinh nghỉ đều đã có các bước vận động, nhà trường cử giáo viên tư vấn tìm hiểu nguyên nhân, tâm tư, nguyện vọng để thuyết phục, nhưng các em chưa trở lại lớp.
4. Kết quả xã hội hóa giáo dục từ 15/9 đến 15/12/2011:
- Nhà trường đã tham mưu về kế hoạch năm học để lãnh đạo địa phương thể chế hóa vào các nghị quyết của Đảng ủy, của Hội đồng nhân dân, hỗ trợ nhà trường hoàn thành nhiệm vụ chính trị tại địa phương.
- Hội CMHS đã tổ chức kỳ họp đầu năm, tỉ lệ CMHS dự 94,3%, Ban Đại diện cha mẹ học sinh đã đề ra kế hoạch cụ thể phối hợp với nhà trường thực hiện các hoạt động giáo dục, thực hiện các hoạt động hỗ trợ đại hội liên đội, hoạt động TDTT hội khỏe Phù đổng: 1.300.000đ, đã giải quyết tốt các vấn đề cha mẹ học sinh đặt ra.
Khen thưởng giáo viên có công bồi dưỡng học sinh giỏi: 3.200.000đ
Đưa đón học sinh giỏi dự thi vòng huyện, thi văn hay chữ tốt, thi giải toán trên máy tính cầm tay, dự hội khỏe Phù đổng cấp huyện….3.000.000đ.
Khen thưởng các hội thi của học sinh: 1.000.000đ
Hỗ trợ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11: 1.000.000đ
- Hội khuyến học vận động:
Sở LĐTBXH : 1.600 quyển tập, 80 cây viết, 40 hộp màu giúp học sinh nghèo.
Tổ chức Hoa Hướng Dương: 18 suất học bổng, mỗi suất 350.000đ, tổng cộng 6.300.0000đ.
Công ty xổ số kiến thiết Bến Tre: 3 suất học bổng, mỗi suất 1.500.000đ
Ban an toàn giao thông tỉnh Bến Tre: 1cặp, 410.000đ, 22 quyển tập.
Tổng cộng: 25.800.000đ
- Số lượng sách giáo khoa tặng con gia đình chính sách: 10 bộ và 100 quyển tập, học sinh con hộ nghèo mượn sách giáo khoa: 29 bộ, học sinh tặng sách giáo khoa cũ: 59 bộ.
5. Thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng:
- Thực hiện phổ cập GDTHCS và GDTrH:
Từ tháng 8/2011 GV chuyên trách phổ cập đã cập nhật lại hồ sơ theo dõi phổ cập, tổ chức tự kiểm tra. Ban chỉ đạo chống mù chữ và phổ cập giáo dục huyện Mỏ Cày Bắc đã kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn PCGDTHCS năm 2011, tỉ lệ trẻ 15 đến 18 tuổi tốt nghiệp THCS 93,2% và đạt chuẩn phổ cập THPT tỉ lệ 86,1% dân số từ 18 đến 21 tuổi tốt nghiệp THPT .
Đầu năm học đã huy động các học sinh bỏ học ở năm học trước trở lại lớp. Giao cho GVCN nghiên cứu hoàn cảnh của từng em để có biện pháp giúp đỡ hữu hiệu.
- Thực hiện chương trình theo hướng dẫn điều chỉnh của Bộ
Tổ chức ôn tập và khảo sát chất lượng đầu năm các môn: Toán, Lý, Hoá, Ngữ văn, Tiếng Anh từ 15/8 – 20/8/2011, thông qua kết quả khảo sát để phân đối tượng học sinh, tổ chức phụ đạo học sinh yếu, kết hợp với thực hiện chủ đề bám sát và dạy các tiết giảm tải có xếp thời khóa biểu để ôn tập bổ sung kiến thức, ngăn chặn học sinh ngồi nhầm lớp.
Bắt đầu vào chương trình học từ ngày 23/8/2011, dạy đủ các môn và cải tiến theo hướng dẫn chuyên môn đầu năm học, dạy đúng chuẩn kiến thức, thực hiện đổi mới đánh giá xếp loại học sinh, có 180 học sinh lớp 8 được học nghề phổ thông, thực hiện chủ đề hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 và chủ điểm hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Các môn dạy tự chọn: Toán 6,7,8,9; Tiếng Anh 8,9; Ngữ văn 6,7; được bố trí mỗi khối lớp học 2 môn, mỗi môn 1 tiết / tuần và thực hiện chủ đề bám sát.
Môn Tiếng Anh tăng 1t/tuần cho mỗi lớp.
- Thực hiện các quy định về chuyên môn:
Hồ sơ giáo viên được thiết lập đúng theo quy định đầu năm của PGD, có cập nhật đúng tiến độ thời gian. Qua công tác kiểm tra nội bộ và thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo nhận xét giáo viên thực hiện tốt, các loại sổ đều phục vụ thiết thực cho công việc hàng ngày của GV.
Các chuyên đề trường đã tổ chức: Kiểm tra việc đánh giá kết quả học tập của học sinh. Tập huấn công tác tổ trưởng chuyên môn, công tác chủ nhiệm lớp, cung cấp đủ tài liệu cho giáo viên.
Các chuyên đề của tổ:
Xây dựng kế hoạch công tác chủ nhiệm.
Kỹ năng tổ chức giờ sinh hoạt lớp.
Thảo luận một số tình huống sư phạm để qua đó giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự kềm chế cảm xúc, kỹ năng tự giải quyết các xung đột theo hướng tích cực.
Đổi mới phương pháp dạy học, Ứng dụng công nghệ thông tin và bản đồ tư duy hỗ trợ đổi mới phương pháp, công tác đánh giá kết quả học tập và đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.
Giáo dục đạo đức cho học sinh (tổ TD – Nhạc – Mỹ thuật)
Một số thì căn bản ở thể chủ động, tiếp tục thực hiện chuyên đề nâng cao chất lượng dạy Tiếng Anh lớp 9 (tổ Ngoại ngữ)
Nâng cao chất lượng môn Toán và soạn giảng tiết trả bài kiểm tra, nâng cao hiệu quả dạy phụ đạo học sinh yếu, hướng dẫn học sinh giải toán trên máy tính cầm tay (tổ Toán Tin)
Nhóm bộ môn Sinh phát triển vườn cây phục vụ dạy học có hiệu quả, bố trí các luống cây trồng đẹp, học sinh tham gia chăm sóc thường xuyên.
Thực hiện thao giảng trong học kỳ I: 25 tiết
|
Tổ |
Văn |
Sử Địa GDCD |
T.Anh |
TD Nhạc MT |
Toán Tin |
Lý CNg |
Sinh - Hóa |
|
Số tiết |
4 |
4 |
3 |
3 |
6 |
2 |
3 |
Tham dự thao giảng cụm 28t (dạy tại trường 7t)
Số tiết dự giờ 586, số tiết được dự 126.
Số tiết bồi dưỡng học sinh giỏi: 348t các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tiếng Anh, Ngữ văn, Sử, Địa (thấp hơn cùng kỳ năm trước 78t)
Phụ đạo học sinh yếu: 235t các môn Toán, Lý, Hóa, Ngữ văn, Tiếng Anh; (thấp hơn cùng kỳ năm trước 132t)
- Đánh giá việc xây dựng nguồn học liệu mở:
Phần lớn giáo giáo viên biết khai thác nguồn học liệu mở để lấy tư liệu dạy học, ra đề thi. Việc ôn tập kiến thức trọng tâm phục vụ ra đề kiểm tra, thi học kỳ các bộ môn học được cập nhật bổ sung hàng năm, tài liệu ôn tập được Hiệu trưởng duyệt từng học kỳ.
- Đánh giá việc khai thác sử dụng thiết bị dạy học, khai thác tủ sách pháp luật, tự làm đồ dùng daỵ học:
Thư viện đạt chuẩn theo QĐ: 01, trong học kỳ I phục vụ tốt. Ngoài số đầu sách nhận từ PGD trường tự trang bị thêm 283 bản sách nghiệp vụ, sách tham khảo trị giá 6.417.600đ.
Phong trào đóng góp tặng sách cho thư viện: Sách cũ: 129 bản, sách giáo khoa: 59; báo, tập san: 93 số.
Số lược bạn đọc đến thư viện: 11.343 lượt (GV: 1.460 lượt; học sinh: 9883 lượt)
Phục vụ các loại báo kịp thời từ nguồn kinh phí ngân sách cấp, phục vụ tài liệu cho các hoạt động hội thi, phát thanh măng non thường xuyên, hiệu quả.
Học sinh diện con thương binh được tặng 11 bộ sách giáo khoa, con hộ nghèo được cho mượn 29 bộ.
Thiết bị dạy học: ĐDDH được khai thác sử dụng tốt, có 11700 lượt giáo viên sử dụng trên lớp, có 213 lượt giáo viên mượn tại kho thiết bị, 2365 đồ dùng tự làm gồm tranh vẽ, bảng phụ.
Trang bị thêm: 43 đĩa giáo khoa (PGD cấp), 1 phòng học ngoại ngữ trị giá: 87.812.300đ, sửa chữa ĐDDH: 520.000đ
Số tiết thực hành tại phòng bộ môn 231tiết gồm:
|
Môn\ Lớp |
6 |
7 |
8 |
9 |
Cộng |
|
Lý |
8 |
7 |
6 |
28 |
39 |
|
Hóa |
|
|
18 |
21 |
39 |
|
Sinh |
32 |
63 |
30 |
28/35 |
153 |
|
Công nghệ |
|
|
|
|
|
Đánh giá: GV dạy thực hành nghiêm túc, học sinh hứng thú, dụng cụ thực hành được bảo quản sử dụng tốt, bàn ghế và các thiết bị thực hành được tu bổ thường xuyên.
- Công tác chăm sóc y tế:
Học sinh tham gia bảo hiểm y tế đợt 1: 64 học sinh, số tiền: 13.147.200đ
Học sinh diện hộ nghèo được cấp thẻ BHYT miễn phí: 189.
Đợt 2: 207 học sinh, số tiền: 32.409.090đ, tỉ lệ: 52,5%, tăng hơn năm trước 3,1%. Đây là loại hình BH bắt buộc theo luật, nhưng mức độ nhận thức của phụ huynh còn hạn chế. Đến nay đã hoàn tất việc cấp thẻ đăng ký khám chữa bệnh, tất cả học sinh của trường đều có lập sổ theo dõi sức khỏe.
Công tác chăm sóc y tế: có 176 lượt học sinh đến phòng y tế
Chi phí trang bị thêm các phương tiện y tế và thuốc trị bệnh: 3.827.800đ
- Các hoạt động giáo dục khác:
Thực hiện đủ các chủ điểm hoạt động ngoài giờ lên lớp
Hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 đến chủ đề 5.
Tổ chức phân công học sinh trực giữ vệ sinh, chăm sóc cây trồng hàng ngày.Ý thức giữ vệ sinh có nhiều chuyển biến tốt hơn, trường lớp luôn sạch đẹp, các khu vệ sinh được tẩy rửa hàng ngày, sân chơi bãi tập được bố trí phù hợp.Có nguồn nước máy sử dụng, có nước tưới cây. Cảnh quan sạch đẹp, vệ sinh tốt.
Phong trào thi đua trong học sinh được duy trì thường xuyên, tổng kết sinh hoạt dưới cờ hàng tuần, điều chỉnh kịp thời các biểu hiện sai trái của học sinh.
Trang bị thêm các phương tiện luyện tập TDTT bóng đá, bóng chuyền, cầu lông để các em học sinh vui chơi ngoài giờ học.
Đoàn TNCSHCM thực hiện tốt việc lãnh đạo đội viên chăm sóc nhà bia liệt sĩ hàng tháng, mỗi tháng có 1 lớp tham gia.
Thực hiện các chủ điểm tuyên truyên phòng chống AIDS có 180 học sinh tham gia diễu hành hưởng ứng ngày thế giới phòng chống AIDS
Tổ chức hội thi vẽ tranh về môi trường xanh, sạch, đẹp, có 72 tranh của các lớp tham gia, sau đó trang trí tại lớp.
Thi vở sạch chữ đẹp có 100% học sinh tham gia, 4 học sinh được phát thưởng hoa điểm 10, tổ chức hoạt động TDTT trong hè, văn nghệ chào mừng kỷ niệm ngày NGVN 20/11 và nhiều hoạt động khác góp phần giáo dục truyền thống, giáo dục đạo đức, tư tưởng học sinh.
Đội TNTP có 826 đội viên, 28 chi đội, 86 học sinh đội Sao đỏ, 436 đôi bạn cùng tiến, đã xây dựng được phong trào thi đua thường xuyên, tổng kết hàng tuần.
Tổ chức trực sao đỏ kiểm tra tư cách học sinh hàng ngày, vận động đọc sách và tặng sách, báo cho thư viện, phát thanh măng non, cam kết an toàn giao thông, không tệ nạn xã hội, giữ vệ sinh môi trường, không vi phạm quy chế thi.
- Kết quả giáo dục học sinh:
Tổng số học sinh được xếp loại: 869
|
XL |
Giỏi (tốt) |
Khá |
Trung bình |
Yếu |
Kém |
|||||
|
SL |
TL |
SL |
TL |
SL |
TL |
SL |
TL |
SL |
TL |
|
|
HL |
165 |
18,99 |
328 |
37,74 |
291 |
33,49 |
83 |
9,55 |
2 |
0,23 |
|
HK |
525 |
60,41 |
228 |
33,14 |
49 |
5,64 |
7 |
0,81 |
|
|
Về hạnh kiểm so với cùng kỳ năm học trước loại tốt giảm 15,3%, loại khá tăng 12%, loại TB tăng giảm 2,6%, loại yếu tăng 0,7%.
Các trường hợp học sinh phạm khuyết điểm đều được đều được GVCN sửa chữa kịp thời. Học sinh phạm kỷ luật phải đưa ra hội đồng kỷ luật xét xử 3 em (2 học sinh đánh nhau, 1 học sinh ăn cắp). giảm hơn cùng kỳ năm trước 7 trường hợp.
Nề nếp thi đua các lớp được giáo viên quan tâm xây dựng và duy trì, hàng tuần đều có tổng kết chấm điểm thi đua, công bố trong tiết sinh hoạt dưới cờ đầu tuần, kịp thời điều chỉnh các hành vi sai trái trong học sinh, tổ chức sinh hoạt giáo viên chủ nhiệm để thống nhất các quy định xếp loại tiết học tốt, xử phạt học sinh vi phạm nội quy đảm bảo tính sư phạm, mang lại hiệu quả giáo dục cao.
Học sinh nghỉ học không phép giảm hơn cùng kỳ năm trước, cha mẹ học sinh trực tiếp đến xin phép. Một số ít trường hợp học sinh thường vi phạm nội quy mức độ chưa nghiêm trọng nhưng khó sửa chữa, thiếu sự hợp tác của gia đình nhất là các em có hoàn cảnh đặc biệt cha mẹ ly thân, người giám hộ chăm sóc chưa chu đáo hoặc cha mẹ lo làm ăn thiếu quan tâm.
Về học lực: So với cùng kỳ năm học trước loại giỏi giảm 4,2%, loại khá tăng 4,2%, loại Tb tương đương HKI năm trước, loại yếu, kém tăng 1,9%.
Chất lượng các môn học:
|
Môn |
Văn |
Sử |
Địa |
GDCD |
T.Anh |
Nhạc |
MT |
TD |
|
CT(%) |
88,5/95 |
92,8/95 |
91,5/95 |
98,6/98 |
89,9/95 |
98,2/98 |
99,8/98 |
98,9/98 |
|
Môn |
Tin |
CNg |
Sinh |
Ngh |
Hoá |
Lý |
Toán |
|
CT(%) |
98,8/95 |
96,4/97 |
89,5/95 |
|
76,8/95 |
95,1/95 |
83,4/95 |
Học sinh không học Tin học: 14, lý do là học sinh lưu ban hoặc trường khác chuyển về không có học môn nầy ở các lớp trước..
Chỉ tiêu đưa ra là có cơ sở, thực hiện cuộc vận động “Hai không” và dựa trên kết quả đạt được của năm học trước, cùng với điều kiện học tập thuận lợi khi trường đã công nhận đạt chuẩn quốc gia, còn nhiều môn chưa đạt chỉ tiêu đề ra, so với cùng kỳ năm trước thấp hơn.
Nguyên nhân: Bài thi học kỳ tỉ lệ học sinh dưới trung bình còn nhiều.
Công tác thi cử được tổ chức nghiêm túc, bố trí phòng thi và phân công coi thi, chấm thi đúng quy chế.
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đã có nề nếp được chuẩn bị từ trong hè 2011, số lượng học sinh đưa đi dự thi vòng huyện có sự sàn lọc chu đáo. Kết quả học sinh đạt giải vòng huyện 14/15 em, tăng hơn năm trước 1 em, được chọn vào đội tuyển huyện tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi vỏng tỉnh 10 em, môn Ngữ văn không có học sinh được chọn..
Phụ đạo học sinh yếu được tập trung các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh thực hiện tốt các chủ đề bám sát và sử dụng các tiết giảm tải trong chương trình để ôn tập và bổ sung kiến thức cho học sinh, đã kéo giảm được tỉ lệ học sinh yếu kém.
Các tổ đều có nghiên cứu nâng cao chất lượng bộ môn, thực hiện đổi mới phương pháp, đổi mới đánh giá xếp loại học sinh, giảng dạy đúng chuẩn kiến thức, duy trì nề nếp sinh hoạt sinh hoạt tổ 2 lần / tháng, tổ chức tốt việc thao giảng dự giờ, kiểm tra bài soạn, kiểm tra các loại sổ giáo viên, viết sáng kiến kinh nghiệm.
Tham gia dự giờ sinh hoạt chuyên môn liên trường 28 tiết.
- Kết quả triển khai thực hiện mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện một đổi mới dạy học và quản lý, mỗi trường có một kế hoạch cụ thể về phương pháp dạy học:
Trường đã xây dựng kế hoạch phát động từ tháng 9/2011
Số đề tài đã đăng ký: 54
Số SKKN đã nộp: 20
6.Công tác khảo thí và quản lý chất lượng giáo dục:
Thực hiện tuyển sinh mới lớp 6 đúng quy chế tuyển sinh, số học sinh được tuyển mới 228 tỉ lệ 100% số học sinh dự tuyển.
Công tác tự đánh giá kiểm định chất lượng: Đã thành lập hội đồng tự đánh giá, viết báo cáo tự đánh giá tại thời điểm tháng 3/2011 và nộp báo cáo tự đánh giá về phòng giáo dục.
Hiện nay nhà trường đã cập nhật bổ sung kết quả năm học 2010 – 2011 để hoàn thành báo cáo mới đầu năm 2012, hồ sơ minh chứng được sắp xếp hàng năm, tuy nhiên hồ sơ từ năm 2008 trở về trước không đầy đủ.
Công tác chuẩn bị hồ sơ xét tốt nghiệp THCS: đầy đủ đúng quy chế tuyển sinh
7. Công tác thanh tra, kiểm tra:
Kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra:
Báo cáo việc thanh tra công tác tuyển sinh, thực hiện các khoản thu: Đã báo cáo 3 nguồn thu chính: kinh phí ngân sách cấp, thu học phí, hoạt động căn tin. Thực hiện đúng nguyên tắc thu chi tài chính.
Công tác kiểm tra nội bộ thực hiện đúng kế hoạch, BGH đã dự giờ 31 tiết, kiểm tra hồ sơ các tổ chuyên môn, hoạt động thư viện, thiết bị, thực hành, hồ sơ văn phòng, kế toán, thủ quỹ, dự giờ tất cả giáo viên, kết quả: Hồ sơ giáo viên có thực hiện đủ theo yêu cầu, có cập nhật theo đúng tiến độ thời gian đến thời điểm kiểm tra, có cập nhật sổ tay tư liệu giảng dạy, phần lớn là giáo án biên soạn mới, các tiết dự giờ theo lịch đều xếp loại khá, tốt. Qua kết quả thanh tra hoạt động sư phạm của một số giáo viên đều đạt yêu cầu trở lên.
Đề nghị PGD thanh tra 13, đã thanh tra trong học kỳ I: 6 ( 2 giỏi, còn lại đều đạt trở lên)
Theo dõi thi đua: Số buổi nghỉ của GV: P: 40, giảm hơn cùng kỳ năm trước 5 buổi, K: 0; vắng SHDC: P: 4, K: 0; vắng họp: 19, đến lớp trễ: 7, dạy bù 184 tiết, kiểm tra tập vở học sinh 28 lượt/ 28 lớp do GVCN thực hiện, 13 lượt GVCN và GV bộ môn đến nhà học sinh để tìm hiểu vận động học sinh bỏ học trở lại lớp.
Nề nếp sinh hoạt các lớp được kiểm tra thường xuyên, GVCN tổ chức lớp chặt chẽ, các ban cán bộ lớp có khả năng tự quản điều hành tập thể, ghi nhận và phê phán các khuyết điểm của học sinh trong tuần chính xác, có ghi biên bản sinh hoạt lớp để GVCN có cơ sở khen thưởng, kỷ luật, đánh giá hạnh kiểm cuối học kỳ.
8. Công tác tổ chức cán bộ:.
- Tổng số nhân sự: 71
Trong đó: Biên chế 69, trong đó BGH: 3; NVVT-KT: 2; NVYT: 1; TV: 1; TB-TH: 2, Tổng PT Đội: 1; giáo viên trực tiếp đứng lớp: 59. Nhân viên bảo vệ hợp đồng: 2
Trình độ giáo viên: Đạt chuẩn: 32; trên chuẩn 27; đang học 6.
Bố trí sang hoạt động tại TTHTCĐ: 1
Đến cuối học kỳ giảm 2 còn 69 nhân sự
Công tác bồi dưỡng tay nghề được thực hiện thường xuyên thông qua công tác dự giờ, thao giảng, sinh hoạt tổ chuyên môn, hỗ trợ thi tay nghề giỏi hàng năm.
- Thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định:
Việc bố trí công việc đúng chuyen môn, đúng định mức lao động cho từng cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trong học kỳ có 3 giáo viên nữ nghỉ sanh nên phải xếp tăng giờ cho một số giáo viên
Nhận và cấp phát lương kịp thời, xét nâng lương đúng niên hạn, nâng ngạch cho cán bộ, giáo viên, nhân viên không sai sót.
-Việc nâng lương sớm thời điểm tháng 1/2011 không có đối tượng hội đủ điều kiện nâng lương sớm.
- Giáo viên nghỉ hưu sớm theo Nghị định 132: có 2 GV (Lê Thị Minh Phượng, Huỳnh Thị Hồng Nhung) được nghỉ từ 1/1/2012.
- Tổng số đảng viên: 24, tỉ lệ: 33,8%; đảng viên nữ: 18
Chi bộ đảng có sự tập trung lãnh đạo tư tưởng trong đội ngũ giáo viên. Đảng viên gương mẫu trong việc thực hiện nhiệm vụ công chức, giữ đoàn kết nội bộ. Các tổ chức trong nhà trường đều có xây dựng quy chế hoạt động, giải quyết tốt các vấn đề nội bộ như xét nâng bậc lương, thực hiện các chế độ chính sách đúng pháp luật.
Chất lượng đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ 100%, chi bộ đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh.
- Thực hiện quản lý nhân sự PMIS: Sử dụng tốt phần mềm quản lý, cập nhật đúng định kỳ.
Công đoàn chăm lo tốt đời sống giáo viên, vân động cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ, vận động xây dựng đời sống văn hóa, ổn định tư tưởng đội ngũ, thực hiện tốt 4 chương trình công tác. Tổ chức hụi không lời hốt hàng tháng, thăm hỏi tương trợ đồng nghiệp; tổ chức họp mặt tiển 2 giáo viên nghỉ hưu tạo được ấn tượng tốt đẹp giữa người đã nghỉ và người còn đang công tác, vận động quỹ vì trẻ thơ, quỹ vì người nghèo;. Góp sức cùng với chi bộ Đảng và chính quyền giải quyết tốt các vấn đề phát sinh trong nội bộ, giữ được sự đoàn kết nhất trí trong nhà trường.
Ban TTND thu thập thông tin trong nội bộ kịp thời đề phản ánh với lãnh đạo giải quyết, không có khiếu kiện xảy ra.
9. Công tác kế hoạch tài chính:
Thực hiện tốt công tác dự toán kinh phí năm, quý, tháng. Chi đúng nguyên tắc, thông qua quy chế chi tiêu nội bộ để tập thể được biết định mức của các mục chi, nguyên tắc lập chứng từ, cử người thực hiện chi…..công khai, dân chủ.
Kinh phí dự toán 2011: 4.200.093.000đ
Thực hiện chi: 4.125.140.863đ; còn tồn: 74.952.137đ (chuyển sang kinh phí năm sau.
Học phí: thu từ tháng 1 đến tháng 12/2011: 218.415.000đ
Chi: 5.371.800đ; còn tồn: 213.043.200đ
Phí hoạt động căn tin: 12.000.000đ
Chi: 12.000.000đ
Giáo viên tham gia BHTN: 71 cán bộ, GV, NV; tỉ lệ 100%; số tiền: 13.206.000đ, số vụ tai nạn: 1; số tiền bồi thường:1.820.000đ
Học sinh tham gia BHTN: 779 học sinh, tỉ lệ 88%, số tiền: 62.215.000đ, số vụ tai nạn tính đến ngày 31/12/2011: 18 vụ, đã bồi thường 14 số tiền: 10.965.000đ; còn 4 vụ đang giám định chi.
Công tác chăm sóc con người được thầy cô vận động tốt, cha mẹ học sinh quan tâm.
Công tác quản lý tài chính, tài sản được công khai, minh bạch hàng tháng trong kỳ họp hội đồng và niêm yết công bố thu chi tại phòng giáo viên.
10. Công tác thi đua:
Hiệu trưởng đã triển khai các tiêu chí và tỉ lệ công nhận các danh hiệu LĐTT, CSTĐCS, CSTĐ cấp tỉnh, đối tượng và tỉ lệ được tặng bằng khen của UBND tỉnh. Chưa có đối xét danh hiệu bằng khen của Bộ.
Xây dựng kế hoạch phát động và định lượng các tiêu chí để chấm điểm thi đua.
Hưởng ứng phong trào thi đua có 69 cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký danh hiệu LĐTT, 22 cá nhân đăng ký danh hiệu CSTĐCS: 10 cá nhân đăng ký danh hiệu CSTĐ tỉnh; tham dự hội thi GV giỏi cấp trường: 56; tập thể trường tiên tiến..
11. Những kiến nghị, đề xuất:
Học kỳ II nên dạy hết chương trình đến tuần 37 mới tổ chức thi và tổng kết năm học. Không nên thi sớm vì đề thi không bao quát hết chương trình. Hơn nữa sau khi thi nề nếp học không tốt.
II. Đánh giá chung:
a. Ưu điểm
Các chỉ tiêu nhiệm vụ năm học đã đề ra được tập thể và cá nhân ra sức phấn đấu thực hiện, có nhiều cố gắng cải tiến, đổi mới phương pháp để nâng cao hiệu quả giáo dục.
Giáo viên bộ môn có ý thức tự bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ, tự học tự rèn, tự phổ cập kiến thức thực hành máy vi tính để đáp ứng yêu cầu công việc, phấn đấu thực hiện các danh hiệu thi đua đã đăng ký.
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu được các tổ chuyên môn quan tâm, số lượng học sinh giỏi đạt giải vòng huyện tăng hơn năm trước.
b. Hạn chế:
Tỉ lệ học sinh bỏ học giảm nhưng vẫn còn những học sinh đang có dấu hiệu bỏ học,
c. Hướng khắc phục:
Phấn đấu duy trì sỉ số, không để tỉ lệ học sinh yếu hơn 5%, phấn đấu đạt các danh hiệu thi đua đã đăng ký, nâng chất lượng trường học văn hóa và nâng chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia theo quy chế ban hành tại Thông tư 06/2010/BGDĐT ngày 26/2/2010.
C. Định hướng các nhiệm vụ trọng tâm trong học kỳ II
I. Công tác tuyên truyền giáo dục:
Tiếp tục thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm đã đề ra trong năm học, tập trung thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua trong ngành:
Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Hai không”: Kiểm tra thường xuyên việc ghi điểm, đánh giá kết quả học tập của học sinh, ghi nhận kết quả thi đua để động viên và nhân rộng các nhân tố điển hình đổi mới trong năm học, không để giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.
Hưởng ứng cuộc vận động học tập và làm theo gương đạo đức Hồ Chí Minh, giữ vững và nâng chất lượng danh hiệu trường đạt chuẩn quốc gia, đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến.
Mỗi thầy cô giáo thực sự là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo, có sáng kiến làm việc hiệu quả, kiểm tra việc hoàn thành các đề tài đổi mới đã đăng ký, phổ biến các SKKN đã được thẩm định.
Đẩy mạnh các hoạt động thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” với 5 nội dung theo chỉ thị 40 của Bộ GD&ĐT, chăm sóc cây xanh trong sân trường, hình thành các thói quen cho học sinh biết ứng xử có văn hóa, biết giữ vệ sinh, bảo vệ tài sản nhà trường, giáo dục kỹ năng tự giải quyết các tình huống xung đột trong học sinh theo hướng tích cực.
Phấn đấu đạt các danh hiệu thi đua đã đăng ký của cá nhân và tập thể trường tiên tiến.
Tích cực đề phòng tai nạn thân thể trong học sinh, thực tốt nội quy và các quy định đã được phổ biến đầu năm học.
Vận động thu phí học kỳ II từ đầu tháng 2/2011
II. Các nhiệm vụ cụ thể:
1. Công tác duy trì sỉ số:
GVCN, và GV bộ môn cần quan tâm đến các em học sinh yếu, có nguy cơ bỏ học, phối hợp với gia đình để ngăn chặn cho có hiệu quả, không để học sinh giảm nhiều, ảnh hưởng đến các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia đã đạt được và kế hoạch phát triển trường lớp cho các năm học tới.
Quản lý nề nếp dạy và học thật tốt, kiểm soát thật chặt chẽ những học sinh hay trốn học, cúp tiết để GVCN phối hợp với gia đình, tìm hiểu đầy đủ đặc điểm tâm lý và các nguyên nhân dẫn đến chán học để tư vấn cho có hiệu quả.
Điều tra học sinh lớp 4,5 của các trường tiểu học lân cận và học sinh đã bỏ học 2 năm gần đây để lập kế hoạch mở lớp cho năm học 2012 – 2013.
2. Các hoạt động nâng cao chất lượng:
Tổ chức thẩm định sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên tham gia hội thi giáo viên giỏi, lập danh mục chuyển tài liệu cho thư viện quản lý để phổ biến kinh nghiệm.
GV bộ môn lớp 9 có học sinh được chọn chuẩn bị dự thi vòng tỉnh theo dõi quá trình ôn tập và cung cấp thêm tài liệu, hướng dẫn các em học tập, giải đáp thắc mắc để có thể đạt giải trong kỳ thi vòng tỉnh, đây cũng là một trong những mặt nổi của trường góp phần đạt các tiêu chí trường tiên tiến, trường đạt chuẩn quốc gia.
Tổ trưởng chỉ đạo ôn tập và bồi dưỡng các môn Ngữ văn, Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, Tiếng Anh, lớp 6, 7, 8 để chọn đội tuyển, và dự nguồn cho các năm sau. Các bộ môn phải có kế hoạch lâu dài, đảm bảo có học sinh giỏi hàng năm cho môn mình.
Đối với môn TD, Nhạc cũng phải có nguồn để dự thi các môn thể thao, văn nghệ cấp huyện khi có yêu cầu, chúng ta đã có điều kiện thuận lợi về sân bãi. Đề nghị hội cha mẹ học sinh thưởng cho giáo viên có công bồi dưỡng học sinh đạt giải như các môn học khác.
Trên cơ sở phân tích chất lượng học kỳ I, tiếp tục thực hiện kế hoạch phụ đạo cho có hiệu quả, kết hợp với thực hiện tốt các chủ đề của các môn tự chọn, tận dụng các tiết giảm tải trong chương trình nhưng đã có bố trí giờ dạy trong thời khoá biểu để ôn tập bổ sung kiến thức, thực hiện đạt mục tiêu chống ngồi nhầm lớp.
Các tổ xem lại việc đánh giá kết quả học tập các bộ môn, ra đề kiểm tra thường xuyên, định kỳ với yêu cầu đúng chuẩn kiến thức, câu hỏi có đầy đủ các cấp độ, tái hiện, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao. Tránh tình trạng điểm kiểm tra thường xuyên quá cao, điểm kiểm tra học kỳ quá thấp ở một số môn trong học kỳ vừa qua.
Tăng cường giáo dục đạo đức, hạnh kiểm, ngăn chặn học sinh vi phạm kỷ luật, kết hợp với cha mẹ học sinh, Giáo viên
Nguyễn Kim Sơn @ 04:31 12/01/2012
Số lượt xem: 2423
- BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2010 - 2011 (27/05/11)
- Thông báo tuyển sinh lớp 6 NH 2011-2012 (05/05/11)
- Biểu mẫu đính kèm thông báo tuyển sinh lớp 6 NH 2011-2012 (05/05/11)
- LỊCH THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2010 - 2011 (20/04/11)
- thông báo họp (19/04/11)




Các ý kiến mới nhất