Tài nguyên dạy học

Theo gương Bác

Tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của Đảng. Mục đích của tự phê bình và phê bình là: Làm cho phần tốt trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi; làm cho các tổ chức Đảng luôn luôn trong sạch, vững mạnh; để tăng cường đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng; để các tổ chức Đảng và đảng viên luôn hoàn thiện mình, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Tổ quốc và nhân dân giao cho.
Tự phê bình và phê bình phải được tiến hành thường xuyên, như người ta rửa mặt hàng ngày.
Tự phê bình phải thành khẩn. Thành khẩn, thành tâm, không “giấu bệnh sợ thuốc” sẽ giúp cho việc tự phê bình có kết quả tốt.
Phê bình phải trung thực, “không đặt điều”, “không thêm bớt”.
Tự phê bình và phê bình phải kiên quyết, “ráo riết”, không nể nang.
Tự phê bình và phê bình phải có tính chất xây dựng “phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau”.

CẢM ƠN CUỘC ĐỜI

XEM LỊCH - GIỜ

CẢNH ĐẸP VIỆT NAM

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Thị Thúy Vân)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào Mừng Thầy Cô

    1 khách và 0 thành viên

    SỰ KIỆN TRONG NGÀY

    Translate - Dịch

    THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG


    Power by

    Sắp xếp dữ liệu

    TRUYỆN CƯỜI

    TIỆN ÍCH

    tinh chất của kim loại

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Suu tầm
    Người gửi: Đỗ Thành Đạt
    Ngày gửi: 10h:56' 08-06-2014
    Dung lượng: 610.0 KB
    Số lượt tải: 297
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô
    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN VĂN TƯ
    
    Kiểm tra bài cũ
    1. Hãy nêu tính chất vật lí và ứng dụng tương ứng của kim loại?

    2. Có các kim loại sau: Cu, Zn, Mg , Na, Ag hãy chỉ ra 2 kim loại dẫn điện tốt nhất?

    3. Kể tên vài kim loại mà em đã biết?
    Bài 16 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
    I. Phản ứng của kim loại với phi kim:
    1. Tác dụng với oxi:
    3Fe( r) + 2O2 (k)? Fe3O4 (r)
    to
    (trắng xám ) (không màu ) (nâu đen)
    2. Tác dụng với phi kim khác (Cl, S ...):
    Ở nhiệt độ thường hay nhiệt độ cao
    Ở nhiệt độ thường kim loại có phản ứng với oxi không ?
    Có kim loại nào không phản ứng với oxi không ?
    Hãy viết PTHH sau:
    Al + O2 ? . . .. .
    Mg + O2 ? . . . .
    Kim loại + Oxi ? Oxit Bazơ (trừ Ag, Au, Pt.)
    Em hãy cho biết kim loại có phản ứng với Oxi không? Quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện tượng. Viết PTHH.
    Bài 16 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
    I. Phản ứng của kim loại với phi kim:
    1. Tác dụng với oxi:
    2. Tác dụng với phi kim khác (Cl, S ):
    Thí nghiệm: Natri cháy trong khí clo
    Khí Clo
    Natri
    NaCl
    2Na( r) + Cl2 (k) ? 2NaCl (r )
    (Vàng lục ) (trắng )
    to
    Ở nhiệt độ cao , hầu hết kim loại (trừ vàng, bạc, bạch kim.) tác dụng với phi kim khác tạo thành . . . . .
    muối
    Hãy quan sát, nhận xét hiện tượng xảy ra?
    Nhận xét: Natri cháy trong khí clo tạo thành khói màu trắng, đó là những tinh thể muối Natri clorua
    Ở nhiệt độ cao , đ?ng, magie, s?t,. ph?n ?ng v?i luu hu?nh cho s?n ph?m là các muối sunfua CuS, MgS, FeS.
    Cu + S ? CuS


    to
    Bài 16 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
    I. Phản ứng của kim loại với phi kim:
    1. Tác dụng với oxi:
    2. Tác dụng với phi kim khác (Cl, S ):
    II. Phản ứng của kim loại với dung dịch axit:
    . . . . . . . . . . . . tác dụng với axit (H2S O4 loãng , HCl .) tạo ra . . . và . . . .. . . . . . .
    muối
    giải phóng hidro
    * Ví dụ : Zn( r ) + HCl (dd)? . . .. .
    Cu (r ) + H2S O4 ( dd) ? . . . . .
    2 ZnCl2 (dd) + H2 (k)
    Một số kim loại
    Không xảy ra
    Bài 16 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
    I. Phản ứng của kim loại với phi kim:
    II. Phản ứng của kim loại với dung dịch axit:
    III. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối:
    1. Phản ứng của đồng với dung dịch bạc Nitrat:
    Cu( r)+ AgNO3(dd)? Cu(NO3)2 (dd) + Ag ( r)
    2 2
    => Đồng hoạt động mạnh hơn bạc.
    2. Phản ứng của kẽm với dung dịch đồng II sunfat:
    Hãy quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện tượng xảy ra?
    Hình 2.5 Zn tác dụng với dung dịch CuSO4
    Có chất rắn màu đỏ bám ngoài dây kẽm, màu xanh lam của dung dịch đồng (II) sunfat nhạt dần, kẽm tan dần.
    Bài 16 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
    I. Phản ứng của kim loại với phi kim:
    II. Phản ứng của kim loại với dung dịch axit:
    III. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối:
    1. Phản ứng của đồng với dung dịch bạc Nitrat:
    Cu( r)+ AgNO3(dd)? Cu(NO3)2 (dd) + Ag ( r)
    2 2
    => Đồng hoạt động mạnh hơn bạc.
    2. Phản ứng của kẽm với dung dịch đồng II sunfat:
    => Kẽm hoạt động mạnh hơn đồng.
    Zn( r) + CuSO4(dd) ? ZnSO4 (dd) + Cu ( r)
    Kim loại hoạt động hoá học . . . . . . . . . . (trừ Na, K, Ca, Ba.) có thể . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ra khỏi dung dịch muối, tạo thành . . . . . . . . . . . . . . . . . .
    mạnh hơn
    đẩy kim loại hoạt động yếu hơn
    muối mới và kim loại mới.
    CỦNG CỐ
    Hãy viết các phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau đây:
    a . . . . . . + HCl ---> MgCl2 + H2
    b . . . . . . . .+ AgNO3 ---> Cu(NO3)2 + Ag
    c . . . . .. +. . . .. . . ---> ZnO
    d . . . . . . . .. + Cl2 ---> CuCl2
    e . . . . . . . + S ---> K2S
    Mg 2
    to
    to
    Dặn dò
    2) Chuẩn bị bài 17 - Dãy hoạt động hoá học của kim loại.D?c và nghiên cứu trước thí nghiệm 1.2.3.4.Từ 4 thí nghiệm trên rút ra kết luận :
    -Dy ho?t d?ng hĩa h?c c?a kim lo?i du?c xy d?ng nhu th? no?
    -Ý nghĩa của dãy họat động hóa học?
    1) Học bài và làm các bài tập 3, 4, 5, 6, trong SGK trang 51.
    Xin trân trọng cảm ơn!
    Bài học đến đây là kết thúc
    Kính các thầy cô giáo và các em nghỉ
     
    Gửi ý kiến